1. Cảm ơn bạn đã chọn Diễn đàn Tư vấn kế toán 24h. Hãy chung tay cùng chúng tôi xây dựng một cộng động kế toán vững mạnh, cởi mở và mang kiến thức đến cho mọi người!
    HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN
    HƯỚNG DẪN TẢI FILE ĐÍNH KÈM
    QUY ĐỊNH KHU VỰC ĐĂNG TIN QUẢNG CÁO

Thành lập và hoạt động Doanh Nghiệp tư nhân rất cần phải nhìn qua bộ luật mới 2018 này

Chủ đề thuộc danh mục 'DỊCH VỤ KẾ TOÁN' được đăng bởi thienminh209, 3/7/18.

  1. thienminh209

    thienminh209 MEMBER

    Tham gia:
    3/5/18
    Số bài viết:
    12
    Thích đã nhận:
    1
    Đến từ:
    tphcm
    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
    • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
    • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp​


    • Với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân phải được tuân thủ theo điều 16 bộ luật doanh nghiệp. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
    • Đối với công ty hợp danh theo điều 17 của bộ luật doanh nghiệp. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
    • Đối với công ty TNHH theo điều 18 hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2005. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
    • Đối với công ty cổ phần hồ sơ đăng ký theo điều 19 luật doanh nghiệp 2005.
    Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty tnhh tại [Vui lòng đăng nhập/đăng ký để nhìn thấy link]
    Những cá nhân, tổ chức sau không được thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam​


    • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
    • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
    • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
    • Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
    • Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    • Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
    Các bài viết liên quan khác
     
    Tags:

Ủng hộ diễn đàn

Đang tải...