1. Cảm ơn bạn đã chọn Diễn đàn Tư vấn kế toán 24h. Hãy chung tay cùng chúng tôi xây dựng một cộng động kế toán vững mạnh, cởi mở và mang kiến thức đến cho mọi người!
    HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN
    HƯỚNG DẪN TẢI FILE ĐÍNH KÈM
    QUY ĐỊNH KHU VỰC ĐĂNG TIN QUẢNG CÁO

Một số câu hỏi thường gặp về quản trị doanh nghiệp(Phần 2)

Chủ đề thuộc danh mục 'CHIA SẺ KINH NGHIỆM' được đăng bởi Congnhatangroup1, 18/4/18.

  1. Congnhatangroup1

    Congnhatangroup1 MEMBER

    Tham gia:
    16/8/17
    Số bài viết:
    89
    Thích đã nhận:
    6
    Đến từ:
    30D, kim mã thượng, ba đình, hà nội
    Câu hỏi 5: Tôi được biết khi thành lập công ty cổ phần thì phải có người đại diện theo pháp luật. Xin cho biết thế nào là người đại diện theo pháp luật và những lưu ý đối với người đại diện theo pháp luật trong công ty cổ phần là gì?


    Trả lời:

    Khái niệm người đại diện theo pháp luật được quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. Theo đó, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Đồng thời, về số lượng người đại diện theo pháp luật, khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp cũng quy định công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật; Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Bên cạnh đó, khi thành lập công ty cổ phần thì một số vấn đề sau đây về người đại diện theo pháp luật cũng nên cần được lưu ý:

    - Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch HĐQT hoặc GĐ hoặc TGĐ là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    - Trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    - Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch HĐQT và GĐ hoặc TGĐ đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    - Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.

    Tham khảo: [Vui lòng đăng nhập/đăng ký để nhìn thấy link]

    Câu hỏi 6: Xin cho biết vai trò cũng như quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần?

    Trả lời:

    Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp thì Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty cổ phần. Với vai trò là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty, Đại hội đồng cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản như sau:

    a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

    b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

    c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

    d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

    đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

    g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

    h) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

    i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

    k) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

    Câu hỏi 7: Vui lòng cho biết quy định về triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần?

    Trả lời:

    Việc triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có thể được chia thành hai trường hợp, bao gồm (1) triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và (2) triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường.

    Đối với trường hợp triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên:

    Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 136 Luật Doanh nghiệp thì Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tổ chức đồng thời ở nhiều địa điểm khác nhau thì địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá 06 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

    Các vấn đề được thảo luận và thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên bao gồm:

    a) Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

    b) Báo cáo tài chính hằng năm;

    c) Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;

    d) Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, về kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

    đ) Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và của từng Kiểm soát viên;

    e) Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;

    g) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

    Đối với trường hợp triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường:

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 136 Luật Doanh nghiệp thì Hội đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

    a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

    b) Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;

    c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này;

    d) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

    đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này.

    Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Doanh nghiệpcó quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định.

    Người triệu tập phải thực hiện các công việc sau đây để tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông:

    a) Lập danh sách cổ đông có quyền dự họp;

    b) Cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông;

    c) Lập chương trình và nội dung cuộc họp;

    d) Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp;

    đ) Dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo nội dung dự kiến của cuộc họp; danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

    e) Xác định thời gian và địa điểm họp;

    g) Gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luật này;

    h) Các công việc khác phục vụ cuộc họp.

    Câu hỏi 8: Chúng tôi dự kiến triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để quyết định một số nội dung quan trọng của công ty. Vui lòng cho biết quy định về điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần?

    Trả lời:

    Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông được quy định tại Điều 141 Luật Doanh nghiệp. Theo đó, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

    Đổ Trung Kiên

    Cục Quản lý đăng ký kinh doanh
     
    Tags:

Ủng hộ diễn đàn

Đang tải...