[MỚI CẬP NHẬT] 3 chính sách thuế, phí, kế toán có hiệu lực từ tháng 9/2022

Chủ đề thuộc danh mục 'CHIA SẺ KINH NGHIỆM' được đăng bởi Phần mềm SIS, 8/9/22.

  1. Phần mềm SIS

    Phần mềm SIS MEMBER

    Tham gia:
    25/8/22
    Số bài viết:
    16
    Thích đã nhận:
    0
    Đến từ:
    Vietnam
    Điểm vinh dự:
    0 Điểm
    3 chính sách thuế, phí, kế toán nổi bật được Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực từ tháng 9/2022 bao gồm những quy định gì? Cùng [Vui lòng đăng nhập/đăng ký để nhìn thấy link] tìm hiểu chi tiết quy định về về [Vui lòng đăng nhập/đăng ký để nhìn thấy link] này theo bài viết dưới đây.
    1. Chính sách về thuế

    Chính sách thuế giá trị gia tăng liên quan đến các trường hợp giá đất có hiệu lực từ tháng 9/2022 được quy định như sau:
    1.1. 06 trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng tại Nghị định 49/2022/NĐ-CP

    Căn cứ vào Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP.
    Theo đó, đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng.
    Trong đó, quy định về 06 trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng như sau:
    - Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).
    (Bỏ quy định “không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm” so với hiện hành).
    - Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá.
    - Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).
    (Hiện hành, quy định không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm).
    - Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng.
    (Hiện hành bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có)).
    Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có)...
    - Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng.
    - Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định để thanh toán công trình.
    Ngoài ra, trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.


    [​IMG]
    1.2. Thời điểm có hiệu lực

    Nghị định 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/9/2022.
    2. Chính sách về phí

    Chính sách về phí trong việc xác thực khai thác thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về dân cư, cụ thể:
    2.1. Giảm 50% phí xác thực khai thác thông tin công dân trong CSDLQG về dân cư

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 48/2022/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 17/9/2022) quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
    Theo Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 48/2022/TT-BTC, mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin là 1.000 đồng/trường thông tin.
    Lưu ý:
    - kể từ ngày 17/9/2022 đến hết ngày 31/12/2023: Áp dụng mức thu bằng 50% mức phí quy định nêu trên.
    - Kể từ ngày 01/01/2024 trở đi: Áp dụng mức thu theo mức phí nêu trên.
    • Đối tượng nộp phí
    Tại điểm c khoản 2 Điều 10 Luật Căn cước công dân, quy định về đối tượng nộp phí khai thác, sử dụng thông tin trong CSDLQG về dân cư là cơ quan, tổ chức, cá nhân:
    - Có đề nghị khai thác và sử dụng thông tin trong CSDLQG về dân cư;
    - Được cơ quan quản lý CSDLQG về dân cư có thẩm quyền cung cấp thông tin trong CSDLQG về dân cư theo quy định pháp luật.
    • Các trường thông tin thuộc nhóm khai thác, sử dụng phải nộp phí
    Căn cứ theo phụ lục đính kèm Thông tư 48/2022/TT-BTC, các trường thông tin thuộc nhóm khai thác, sử dụng phải nộp phí bao gồm:
    >>>Đọc tiếp tại đây: [Vui lòng đăng nhập/đăng ký để nhìn thấy link]
     
    Tags:
  2. mailuong123123

    mailuong123123 MEMBER

    Tham gia:
    5/9/22
    Số bài viết:
    5
    Thích đã nhận:
    2
    Đến từ:
    Biên Hòa
    Điểm vinh dự:
    0 Điểm
    cảm ơn bạn chia sẻ thông tin này
     

Ủng hộ diễn đàn

Đang tải...